
Kế vị tông đồ
từ Thánh Phêrô, Thủ lãnh các Tông đồ, qua Giáo hội Công giáo Cổ Utrecht, cho đến ngày nay
trong dòng kế vị
Đức Giám mụcGarland F. Byers, Jr., J.D., D.D.
Giám mục cho muôn dân, theo sứ mạng tông đồ
1.Thánh Phêrô, Tông đồ và Tử đạoC Ođược Chúa Kitô kêu gọi khoảng năm 30 sau Công nguyên
được nêu tên trong Kinh Thánh: được kể tên đầu tiên trong Nhóm Mười Hai (Ma-thi-ơ 10:2); “Ngươi là Phi-e-rơ, ta sẽ lập Hội thánh ta trên đá nầy” (Ma-thi-ơ 16:18)
Dòng kế vị tông đồ này trải dài từ Tông đồ Phêrô, khoảng năm 30 sau Công nguyên, cho đến ngày nay, tức là 1.996 năm tính đến năm 2026.
Dòng kế vị từ Thánh Phêrô đến Giáo hoàng Phaolô III theo danh sách các giám mục Rôma do Giáo hội Công giáo Rôma lưu giữ: chính là danh sách mà Giáo hội Công giáo Rôma dựa vào để truy nguyên sự kế vị tông đồ của chính mình đến Thánh Phêrô.
Việc tấn phong vào chức vụ giám mục đã được trao truyền từ vị này sang vị kế tiếp, qua các Giáo hội được nêu tên dưới đây.
Một số giám mục trong dòng kế vị này cũng được tôn kính là thánh. Các dấu hiệu bên cạnh tên các ngài chỉ liên quan đến sự thánh thiện của đời sống. Các dấu hiệu ấy không liên quan gì đến tính hữu hiệu của bất cứ cuộc tấn phong nào: mỗi giám mục được liệt kê đều giữ vị trí của mình trong dòng kế vị như nhau, dù có được tôn kính là thánh hay không.
- Th.
- Thánh: người được một Giáo hội công khai tôn kính là đã sống một đời thánh thiện anh hùng và nay đang ở cùng Đức Chúa Trời, và được Giáo hội ấy ghi nhớ trong lịch phụng vụ của mình. Trong Giáo hội sơ khai, các thánh được công nhận qua sự tung hô của các tín hữu và các giám mục của họ; về sau, qua việc tuyên thánh chính thức trong Giáo hội Công giáo Rôma và việc tôn vinh hiển thánh trong Giáo hội Chính Thống.
- Cp.
- Chân phước: trong Giáo hội Công giáo Rôma, người đã được phong chân phước, là bước chính thức đi trước việc tuyên thánh.
- C
- Được Giáo hội Công giáo Rôma tôn kính là thánh hoặc chân phước.
- C O
- Được cả Giáo hội Công giáo Rôma lẫn Giáo hội Chính Thống tôn kính là thánh.
- Màu đỏ
- Tử đạo: người đã hiến mạng sống vì đức tin.
Các Giáo hội không phải lúc nào cũng nhất trí về việc ai là thánh. Một Giáo hội có thể tôn kính một người mà Giáo hội khác không tôn kính, và các dấu hiệu cho biết Giáo hội nào tôn kính mỗi vị.
Rôma
Tòa Rôma, nơi các Tông đồ Phêrô và Phaolô đã hiến mạng sống. Các giám mục Rôma từ Thánh Linô, người kế vị Thánh Phêrô, đến Giáo hoàng Phaolô III, dưới triều của ngài, Scipione Rebiba đã được nâng lên hàng giám mục năm 1541.
- 2.Th. LinôC Okhoảng năm 67
- 3.Th. AnaclêtôC Okhoảng năm 76
- 4.Th. Clêmentê IC O Tử đạokhoảng năm 88
- 5.Th. ÊvaristôC Okhoảng năm 97
- 6.Th. Alêxanđê IC Okhoảng năm 105
- 7.Th. Sixtô IC Okhoảng năm 115
- 8.Th. TêlesphôrôC O Tử đạokhoảng năm 125
- 9.Th. HyginôC Okhoảng năm 136
- 10.Th. Piô IC Okhoảng năm 140
- 11.Th. AnicêtôC Okhoảng năm 155
- 12.Th. SôtêC Okhoảng năm 166
- 13.Th. ÊlêuthêriôC Okhoảng năm 175
- 14.Th. Victor IC O189
- 15.Th. ZêphyrinôC O199
- 16.Th. Callistô IC O Tử đạo217
- 17.Th. Urbanô IC O222
- 18.Th. PontianôC O Tử đạo230
- 19.Th. AntêrôC O235
- 20.Th. PhabianôC O Tử đạo236
- 21.Th. CornêliôC O Tử đạo251
- 22.Th. Luciô IC O253
- 23.Th. Stêphanô IC O254
- 24.Th. Sixtô IIC O Tử đạo257
- 25.Th. ĐiônysiôC O259
- 26.Th. Phêlix IC O269
- 27.Th. ÊutykianôC O275
- 28.Th. CaiôC O283
- 29.Th. MarcêlinôC O296
- 30.Th. Marcêlô IC O308
- 31.Th. EusêbiôC O309
- 32.Th. MiltiađêC O311
- 33.Th. Silvestrô IC O314
- 34.Th. MáccôC O336
- 35.Th. Giuliô IC O337
- 36.Libêriô352
- 37.Th. Đamasô IC O366
- 38.Th. SiriciôC O384
- 39.Th. Anastasiô IC O399
- 40.Th. Innôcentê IC O401
- 41.Th. ZôsimôC O417
- 42.Th. Bônifaciô IC O418
- 43.Th. Cêlestinô IC O422
- 44.Th. Sixtô IIIC O432
- 45.Th. Lêô IC O440
- 46.Th. HilariôC O461
- 47.Th. SimpliciôC O468
- 48.Th. Phêlix IIIC O483
- 49.Th. Gêlasiô IC O492
- 50.Anastasiô II496
- 51.Th. SymmacôC O498
- 52.Th. HormisđaC O514
- 53.Th. Gioan IC O Tử đạo523
- 54.Th. Phêlix IVC O526
- 55.Bônifaciô II530
- 56.Gioan II533
- 57.Th. Agapitô IC O535
- 58.Th. SilvêriôC O Tử đạo536
- 59.Vigiliô537
- 60.Pêlagiô I556
- 61.Gioan III561
- 62.Bênêđictô I575
- 63.Pêlagiô II579
- 64.Th. Grêgôriô IC O590
- 65.Sabinianô604
- 66.Bônifaciô III607
- 67.Th. Bônifaciô IVC O608
- 68.Th. Ađêôđatô IC O615
- 69.Bônifaciô V619
- 70.Hônôriô I625
- 71.Sêvêrinô640
- 72.Gioan IV640
- 73.Têôđôrô I642
- 74.Th. Martinô IC O Tử đạo649
- 75.Th. Êugêniô IC O654
- 76.Th. VitalianôC O657
- 77.Ađêôđatô II672
- 78.Đônô676
- 79.Th. AgathôC O678
- 80.Th. Lêô IIC O682
- 81.Th. Bênêđictô IIC O684
- 82.Gioan V685
- 83.Cônôn686
- 84.Th. Sergiô IC O687
- 85.Gioan VI701
- 86.Gioan VII705
- 87.Sisiniô708
- 88.Constantinô708
- 89.Th. Grêgôriô IIC O715
- 90.Th. Grêgôriô IIIC O731
- 91.Th. DacariaC O741
- 92.Stêphanô II752
- 93.Th. Phaolô IC O757
- 94.Stêphanô III768
- 95.Ađrianô I772
- 96.Th. Lêô IIIC O795
- 97.Stêphanô IV816
- 98.Th. Pascalê IC O817
- 99.Êugêniô II824
- 100.Valentinô827
- 101.Grêgôriô IV827
- 102.Sergiô II844
- 103.Th. Lêô IVC O847
- 104.Bênêđictô III855
- 105.Th. Nicôla IC O858
- 106.Ađrianô II867
- 107.Gioan VIII872
- 108.Marinô I882
- 109.Th. Ađrianô IIIC O884
- 110.Stêphanô V885
- 111.Formôsô891
- 112.Bônifaciô VI896
- 113.Stêphanô VI896
- 114.Rômanô897
- 115.Têôđôrô II897
- 116.Gioan IX898
- 117.Bênêđictô IV900
- 118.Lêô V903
- 119.Sergiô III904
- 120.Anastasiô III911
- 121.Lanđô913
- 122.Gioan X914
- 123.Lêô VI928
- 124.Stêphanô VII928
- 125.Gioan XI931
- 126.Lêô VII936
- 127.Stêphanô VIII939
- 128.Marinô II942
- 129.Agapitô II946
- 130.Gioan XII955
- 131.Lêô VIII963
- 132.Bênêđictô V964
- 133.Gioan XIII965
- 134.Bênêđictô VI973
- 135.Bênêđictô VII974
- 136.Gioan XIV983
- 137.Gioan XV985
- 138.Grêgôriô V996
- 139.Silvestrô II999
- 140.Gioan XVII1003
- 141.Gioan XVIII1004
- 142.Sergiô IV1009
- 143.Bênêđictô VIII1012
- 144.Gioan XIX1024
- 145.Bênêđictô IX1032
- 146.Silvestrô III1045
- 147.Bênêđictô IX1045
- 148.Grêgôriô VI1045
- 149.Clêmentê II1046
- 150.Bênêđictô IX1047
- 151.Đamasô II1048
- 152.Th. Lêô IXC1049
- 153.Victor II1055
- 154.Stêphanô IX1057
- 155.Nicôla II1059
- 156.Alêxanđê II1061
- 157.Th. Grêgôriô VIIC1073
- 158.Cp. Victor IIIC1086
- 159.Cp. Urbanô IIC1088
- 160.Pascalê II1099
- 161.Gêlasiô II1118
- 162.Callistô II1119
- 163.Hônôriô II1124
- 164.Innôcentê II1130
- 165.Cêlestinô II1143
- 166.Luciô II1144
- 167.Cp. Êugêniô IIIC1145
- 168.Anastasiô IV1153
- 169.Ađrianô IV1154
- 170.Alêxanđê III1159
- 171.Luciô III1181
- 172.Urbanô III1185
- 173.Grêgôriô VIII1187
- 174.Clêmentê III1187
- 175.Cêlestinô III1191
- 176.Innôcentê III1198
- 177.Hônôriô III1216
- 178.Grêgôriô IX1227
- 179.Cêlestinô IV1241
- 180.Innôcentê IV1243
- 181.Alêxanđê IV1254
- 182.Urbanô IV1261
- 183.Clêmentê IV1265
- 184.Cp. Grêgôriô XC1271
- 185.Cp. Innôcentê VC1276
- 186.Ađrianô V1276
- 187.Gioan XXI1276
- 188.Nicôla III1277
- 189.Martinô IV1281
- 190.Hônôriô IV1285
- 191.Nicôla IV1288
- 192.Th. Cêlestinô VC1294
- 193.Bônifaciô VIII1294
- 194.Cp. Bênêđictô XIC1303
- 195.Clêmentê V1305
- 196.Gioan XXII1316
- 197.Bênêđictô XII1334
- 198.Clêmentê VI1342
- 199.Innôcentê VI1352
- 200.Cp. Urbanô VC1362
- 201.Grêgôriô XI1370
- 202.Urbanô VI1378
- 203.Bônifaciô IX1389
- 204.Innôcentê VII1404
- 205.Grêgôriô XII1406
- 206.Martinô V1417
- 207.Êugêniô IV1431
- 208.Nicôla V1447
- 209.Callistô III1455
- 210.Piô II1458
- 211.Phaolô II1464
- 212.Sixtô IV1471
- 213.Innôcentê VIII1484
- 214.Alêxanđê VI1492
- 215.Piô III1503
- 216.Giuliô II1503
- 217.Lêô X1513
- 218.Ađrianô VI1522
- 219.Clêmentê VII1523
- 220.Phaolô III1534
Dòng kế vị Rebiba
Từ Hồng y Scipione Rebiba đến Hồng y Luigi Caetani, mỗi giám mục được tấn phong bởi vị có tên trước mình.
- 221.Scipione Rebiba1541
- 222.Giulio Antonio Santorio1566
- 223.Girolamo Bernerio1586
- 224.Galeazzo Sanvitale1604
- 225.Ludovico Ludovisi1621
- 226.Luigi Caetani1622
Rôma và Pháp
Từ Giovanni Battista Scanaroli, được Hồng y Caetani tấn phong giám mục năm 1630, qua các tổng giám mục và giám mục của Reims, Meaux và Condom, đến Dominique-Marie Varlet, được tấn phong giám mục tại Paris năm 1719.
- 227.Giovanni Battista Scanaroli1630
- 228.Antonio Barberini1655
- 229.Charles-Maurice Le Tellier1668
- 230.Jacques-Bénigne Bossuet1670
- 231.Jacques de Goyon de Matignon1693
- 232.Dominique-Marie Varlet1719
Utrecht
Các tổng giám mục và giám mục Công giáo Cổ của Utrecht, Haarlem và Deventer, từ Petrus Johannes Meindaerts, được Varlet tấn phong năm 1739, cho đến Gerardus Gul, Tổng Giám mục Utrecht.
- 233.Petrus Johannes Meindaerts1739
- 234.Johannes van Stiphout1745
- 235.Gualtherus Michael van Nieuwenhuizen1768
- 236.Adrianus Johannes Broekman1778
- 237.Johannes Jacobus van Rhijn1797
- 238.Gisbertus de Jong1805
- 239.Willibrordus van Os1814
- 240.Johannes Bon1819
- 241.Johannes van Santen1825
- 242.Hermanus Heykamp1854
- 243.Casparus Johannes Rinkel1873
- 244.Gerardus Gul1892
Anh và Hoa Kỳ
Từ Arnold Harris Mathew, được tấn phong giám mục tại Utrecht năm 1908, mỗi giám mục được tấn phong bởi vị có tên trước mình.
- 245.Arnold Harris Mathew1908
- 246.Rudolph de Landas Berghes1913
- 247.William Henry Francis Brothers1916
- 248.William Montgomery Brown1925
- 249.Wallace David de Ortega Maxey1927
- 250.Nils Bertil Alexander Persson1986
- 251.Samuel Guido, Jr.2004
252.Garland F. Byers, Jr.2013
Bí tích Truyền Chức Thánh
- Lễ phong chức
- Ngày 17 tháng 8 năm 2008, qua việc đặt tay, tại St. Paul’s Lutheran Orthodox Chapel, Palmerton, Pennsylvania.
- Tấn phong giám mục
- Ngày 20 tháng 4 năm 2013, qua việc đặt tay trong cử hành Bí tích Thánh Thể, tại St. Paul’s Lutheran Orthodox Chapel, hôm ấy nhóm họp tại American Legion Post 16, Slatington, Pennsylvania.
- Vị chủ phong
- Đức Tổng Giám mục Samuel Guido, Jr.
- Các vị phụ phong
- Giám mục Bradley A. Varvil
Giám mục Michael Byus
Giám mục James Thompson
Các chứng thư phong chức và tấn phong giám mục, cùng với hình ảnh lễ tấn phong, được trình bày trên trang Về Đức Giám mục.
Phục vụ
Được tấn phong giám mục ngày 20 tháng 4 năm 2013, trong Lutheran Orthodox Church, Inc., nơi về sau ngài đã phục vụ với tư cách Tổng Giám mục Giáo phận Western North Carolina. Đức Giám mục Byers không còn liên kết với tổ chức ấy.
Tiến sĩ Thần học (honoris causa), do Lutheran Orthodox Church, Inc. trao tặng ngày 20 tháng 4 năm 2013.

Mọi câu Kinh Thánh tiếng Việt trên trang này được trích từ bản Kinh Thánh 1934 (bản dịch của William Cadman và các cộng sự), thuộc phạm vi công cộng. Văn bản: ebible.org/vie1934. Chỉ trích dẫn từng đoạn; dấu chấm lửng (…) chỉ phần lược bỏ. Chỉ sửa vài chữ hoa bị lỗi mã hóa trong bản điện tử ấy (chẳng hạn “Aáy” thành “Ấy”); riêng Ma-thi-ơ 6:10, bị lỗi không đọc được trong bản ấy, được lấy từ một bản sao khác của cùng bản Kinh Thánh 1934.